Giải pháp điều khiển và giám sát nhiệt độ

Các thiết bị điều khiển được trang bị cổng truyền thông nối tiếp của Autonics có thể giao tiếp được với máy tính

 

Bộ điều khiển nhiệt độ TK của Autonics được thiết kế với khả năng truyền thông mạnh mẽ với chuẩn truyền thông RS485, giao thức Modbus RTU

Những tính năng chính của bộ điều khiển nhiệt độ TK

* Chu kỳ lấy mẫu tốc độ siêu nhanh (nhanh hơn 10 lần so với các model trước đây): chu kỳ lấy mẫu 50ms và độ chính xác hiển thị 0.3%

* Cải thiện tầm nhìn với phần hiển thị lớn và LED có độ sáng cao

* Hiệu suất điều khiển cao với các chế độ điều khiển heating/cooling và điều khiển tự động/bằng tay

* Cài đặt tham số trên PC thông qua cáp nối USB và kết nối RS485 (Modbus RTU): DAQMaster - Hỗ trợ chương trình chạy trên PC: Cáp nối USB chuyên dụng - được bán riêng

* Có thể chọn ngõ ra Dòng/ngõ ra SSR

* Ngõ ra SSRP (có thể chọn để điều khiển chuẩn/pha/chu kỳ)

* Cảnh báo đứt heater (ngõ vào C.T) (ngoại trừ TK4SP)

* Chức năng cài đặt multi SV (Max. 4) - có thể chọn thông qua các đầu nối ngõ vào digital

* Tiết kiệm không gian lắp đặt với thiết kế nhỏ gọn: giảm xuống khoảng. 38%(60mm) chiều sâu so với các model trước đây

* Multi ngõ vào / Multi dải đo

TK Series - Bộ điều khiển nhiệt độ PID chính xác cao

DAQMaster - Phần mềm giám sát và quản lý dữ liệu nhiệt độ

DAQMaster - Phần mềm quản lý thiết bị Autonics

DAQMaster là một phần mềm quản lý thiết bị của Autonics như điều khiển nhiệt độ, đồng hồ tủ điện, đồng hồ đo xung, các bộ đếm, Konics recoder,...

DAQMaster có giao diện điều khiển cho người dùng thật dễ dàng và thuận tiện quản lý các thông số và giám sát nhiều thiết bị cùng lúc.

CÁC TÍNH NĂNG

1. Hỗ trợ nhiều thiết bị

- Kiểm tra đồng thời nhiều loại thiết bị và cài đặt các tham số

- Kết nối đồng thời nhiều thiết bị với các địa chỉ khác nhau cho một thiết bị đơn lẻ.

- Sử dụng thiết bị đầu nối Modbus Remote cho phép sử dụng các cổng RS-232.

2. Nhận biết thiết bị

- Sử dụng quét thiết bị để tự động tìm kiếm nhiều thiết bị (khác địa chỉ) được kết nối với nhau.

3. Giao diện người dùng tiện lợi

- Sắp xếp tùy ý các cửa sổ cho việc kiểm tra dữ liệu, các thuộc tính, và các dự án. Lưu lại dự án cũng như lưu lại cách xếp đặt màn hình.

4. Quản lý dự án

- Bạn có thể lưu thông tin thiết bị được thêm vào, xếp đặt màn hình kiểm tra dữ liệu, và chọn nguồn gốc I/O như các tệp dự án. Mở các tệp dự án để tải các cài đặt đã lưu. Cung cấp danh sách dự án cho việc quản lý tệp dự án dễ dàng và đơn giản.

5. Lưu nhật ký dữ liệu

- Khi kiểm tra, lưu các tệp bản ghi dữ liệu dạng tệp dữ liệu DAQ-MASTER (.ddf) hoặc dạng CSV (.csv). Mở các tệp đã lưu định dạng .csv trực tiếp từ Microsoft Excel.

6. Phân tích dữ liệu

- Phân tích đồ thị và biểu đồ từ tập tin .ddf sử dụng chức năng phân tích dữ liệu của phần mềm DAQMaster. Lưu biểu đồ dạng tập tin .rtf, .txt, .html, hoặc .csv trong Data Grid

7. In bảng báo cáo

- In bảng báo cáo các thiết bị kết nối Modbus. Bảng báo cáo có thể lưu dạng .html và .pdf

8. Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ

- Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: Tiếng Hàn, Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Trung. Để thêm 1 ngôn ngữ khác, có thể tạo tập tin trong thư mục Lang, đặt tên và lưu lại.

9. Hỗ trợ ngôn ngữ script

- Sử dụng ngôn ngữ lập trình Lua Script và hoạt động với quá trình xử lý I/O khác nhau cho các thiết bị khác nhau.

Hướng dẫn lựa chọn relay bán dẫn SSR

SSR là viết tắt của Solid State Relay, dịch sang tiếng Việt là Relay bán dẫn

Lưu ý rằng nguồn điện ngõ ra AC của SSR với dòng điện 1~150 Ampe. Điện áp định mức là 120, 240, 380, 480, 600VAC. Dãy điện áp định mức tương đối rộng, cho phép các nhà thiết kế lựa chọn relay với điện áp cao hơn mức bình thường để đảm bảo yêu cầu.

Việc sử dụng SSR với điện áp định mức cao hơn so với điện áp vận hành nên được cân nhắc trong môi trường làm việc khắc nghiệt, nơi điện áp vọt lố có thể xảy ra.

Thông thường điện áp vọt lố tối đa chịu được cho một relay 240VAC là 600Volt, và đối với 380 / 480VAC là 1200Volt

Vì vậy, một relay bán dẫn SSR 380/480V lắp vào sử dụng ở nguồn điện 120V hoặc 240V cho một hệ số an toàn điện áp đáng kể.

Mạch điện của SSR có thể hoạt động với dòng điện từ 1A đến 10/25A. Loại 10/25A có thể vận hành ở 10A đối với làm mát tự nhiên và 25A đối với làm mát cưỡng bức. 

Theo như sự lựa chọn về dòng điện, một bảng điện có gắn relay nên được sử dụng với giải nhiệt phù hợp.

SSR có thể điều khiển bằng điện áp AC hoặc DC. Đối với loại DC thì điện áp điều khiển 3~32VDC. Nhưng đối với vài họ relay thì điện áp điều khiển DC được chia làm hai dãy, 3~15VDC và 15~32VDC. Dãy điện áp điều khiển AC  là 18~36V, 90~140V, và 90~280V.

Tất cả các loại relay điện áp AC cũng có thể vận hành với điện áp DC tương đương (18~36V, 90~140V, và 90~280V).

 

Hướng dẫn kết nối PLC S7-1200 với HMI XTOP07

PLC S7-1200

Simatic S7-1200 là một đề nghị mới của Siemens cho các ứng dụng tự động hóa đơn giản nhưng chính xác cao. Simatic S7-1200 được thiết kế dạng module nhỏ gọn, linh hoạt, một sự đầu tư an toàn, mạnh mẽ phù hợp cho một loạt các ứng dụng. S7-1200 PLC có một giao diện truyền thông đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất của truyền thông công nghiệp và đầy đủ các tính năng công nghệ mạnh mẽ tích hợp sẵn làm cho nó trở thành một giải pháp tự động hóa hoàn chỉnh và toàn diện.

S7-1200 PLC bao gồm 4 phiên bản với nhiều tùy chọn cho người dùng. Tất cả các dòng CPU của PLC S7-1200 đều tích hợp cổng giao tiếp Ethernet và cũng có thể mở rộng giao diện truyền thông khác như RS-232, RS-485, Profibus, AS-I. 

HMI XTOP07

Màn hình HMI XTOP07 thuộc dòng màn hình cảm ứng màn ảnh rộng của hãng M2I. Loại màn hình cảm ứng này được thiết kế tương thích với nhiều loại PLC khác nhau nhằm đảm bảo tích hợp và xây dựng ứng dụng tối ưu và nhanh chóng.

DOWNLOAD: Hướng dẫn kết nối PLC S7-1200 với HMI XTOP07

Hướng dẫn giải pháp tự động hóa - Schneider Electric

Thị trường và khách hàng

Để thoả mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, để giải quyết với sức ép chi phí cao và tạo ra lợi thế đối với các đối thủ cạnh tranh, những nhà sản xuất buộc phải rút ngắn vòng đời của sản phẩm và luôn đổi mới để đáp ứng những đòi hỏi của khách hàng được nhanh nhất. Những nhà sản xuất làm việc dựa vào hai tiêu chí: liên tục giảm chi phí và luôn đổi mới những sản phẩm chính.

Với những lý do trên, nhiều nhà sản xuất đã tập trung vào việc tìm kiếm thị trường và cắt giảm những hoạt động phụ. Hơn nữa họ ngày càng nâng cao sự thích nghi và tính linh hoạt của quá trình phát triển của sản phẩm. Trong vòng 20 năm trở lại đây, xu thế hỗ trợ những thiết kế mới, quản lý và thực hiện các dự án thông qua những trung tâm liên kết và các nhà sản xuất gốc (OEM) đã được chấp nhận rộng rãi. Những nhà cung cấp các giải pháp tự động đã trở thành các cộng tác viên không thể thiếu của thị trường và được chuyên môn hóa trong một số các ứng dụng nhằm trở thành các cộng tác viên tin cậy, sẵn sàng chia sẻ trách nhiệm và rủi ro.

Với cơ cấu mới có quy mô lớn, những nhà thiết kế máy có thể mở rộng thị trường của họ nhằm trở thành những chủ nhân nắm rõ công nghệ trong nhiều lĩnh vực. Do vai trò chuyên sâu trong kỹ thuật cũng như sự phức tạp cuả thiết bị ngày càng cao, dẫn đến những nhà thiết kế máy phải mở rộng phạm vi hiểu biết chuyên môn của họ.

Xem thêm: Hướng dẫn giải pháp tự động hóa - Schneider Electric